Trong thực tế thi công, so sánh thép hộp vuông đen và mạ kẽm là bước quan trọng giúp nhà thầu tối ưu chi phí, đảm bảo độ bền và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Mỗi loại thép hộp có ưu – nhược điểm riêng về trọng lượng, khối lượng, khả năng chống ăn mòn và giá thành. Việc lựa chọn đúng vật liệu ngay từ đầu sẽ quyết định tuổi thọ công trình và hiệu quả đầu tư.
Với kinh nghiệm trực tiếp triển khai nhiều hạng mục từ nhà dân dụng đến nhà xưởng thép tiền chế, tôi sẽ phân tích một cách chính xác, dựa trên tiêu chuẩn thực tế thi công, không chỉ lý thuyết.
Thép hộp vuông là vật liệu kết cấu phổ biến, dùng cho khung nhà, mái che, lan can, cổng rào, nhà thép tiền chế. Hai dòng chính hiện nay là thép hộp vuông đen và thép hộp vuông mạ kẽm.
Thép hộp vuông đen là thép cán nguội hoặc cán nóng, bề mặt chưa xử lý chống gỉ.
Thép hộp vuông mạ kẽm được phủ lớp kẽm nhúng nóng hoặc mạ điện giúp chống oxy hóa.

Tham khảo thêm : Bảng giá thép hộp vuông đủ kích thước
Cả hai loại đều được sản xuất theo các tiêu chuẩn phổ biến như:
JIS G3466 (Nhật Bản)
ASTM A500 (Mỹ)
TCVN 1651 – 2018 (Việt Nam)
Sự khác biệt không nằm ở tiêu chuẩn cơ lý, mà ở lớp bảo vệ bề mặt.
Về mặt lý thuyết, trọng lượng và khối lượng thép hộp vuông đen và mạ kẽm là tương đương nhau nếu cùng quy cách (kích thước + độ dày).
Tuy nhiên, thép mạ kẽm nặng hơn rất nhẹ (khoảng 1–3%) do có thêm lớp kẽm phủ ngoài.
Trong thi công thực tế, sự chênh lệch này không ảnh hưởng đến kết cấu, nhưng có thể ảnh hưởng đến giá.
Giá thấp hơn từ 10–20% so với mạ kẽm
Phù hợp công trình trong nhà, ít tiếp xúc môi trường
Cần sơn chống gỉ nếu dùng ngoài trời
Giá cao hơn nhưng không cần sơn phủ bổ sung
Chống gỉ tốt, tuổi thọ cao
Giảm chi phí bảo trì về lâu dài

Xem thêm : Thép hộp chữ nhật cỡ lớn
Với nhà thầu, nếu tính tổng chi phí vòng đời công trình, thép mạ kẽm thường tối ưu hơn cho hạng mục ngoài trời.
Để so sánh chi phí chính xác, bắt buộc phải tính đúng khối lượng.
Công thức chuẩn:
Khối lượng (kg/m) = (Chu vi ngoài – Chu vi trong) × 7.85
Ví dụ thép hộp vuông 50×50×1.5mm:
Khối lượng ≈ 2.25 kg/m
Áp dụng cho cả thép đen và mạ kẽm
Sai số khối lượng thường đến từ độ dày thực tế và dung sai tiêu chuẩn, không phải do loại thép.
Thép hộp vuông đen:
Tuổi thọ 5–10 năm (ngoài trời nếu không bảo vệ)
Cần sơn chống gỉ định kỳ
Thép hộp vuông mạ kẽm:
Tuổi thọ 20–40 năm
Phù hợp môi trường ẩm, ven biển, nhà xưởng

Xem thêm tại : https://thephoaphat.net/
Công trình tạm, trong nhà → Thép hộp vuông đen
Công trình lâu dài, ngoài trời → Thép hộp vuông mạ kẽm
Nhà xưởng, khung mái → ưu tiên mạ kẽm để giảm bảo trì
Quyết định không chỉ dựa vào giá thép/mét, mà phải dựa trên chi phí tổng thể + tuổi thọ công trình.
So sánh thép hộp vuông đen và mạ kẽm cho thấy:
Thép đen rẻ hơn, dễ thi công
Thép mạ kẽm bền hơn, tối ưu chi phí dài hạn
Trọng lượng, khối lượng gần như tương đương
Lựa chọn đúng giúp tiết kiệm hàng chục triệu cho mỗi công trình
Nhà thầu chuyên nghiệp luôn chọn thép theo điều kiện sử dụng, không chỉ theo giá.