Trong thi công thực tế, việc tính trọng lượng thép hộp vuông chính xác không chỉ giúp nhà thầu bóc tách khối lượng chuẩn mà còn quyết định trực tiếp đến chi phí vật tư, tiến độ và độ an toàn của công trình.
Là một nhà thầu xây dựng, tôi nhận thấy rất nhiều công trình bị đội giá do tính sai khối lượng thép, đặc biệt là thép hộp vuông sử dụng cho khung kèo, nhà tiền chế, lan can, kết cấu phụ trợ.
Ở bài viết này, tôi sẽ chia sẻ cách tính trọng lượng thép hộp vuông theo tiêu chuẩn, dễ áp dụng, đúng thực tế công trường và được các nhà thầu lớn sử dụng.

Tham khảo thêm: So Sánh Thép Hộp Vuông Đen Và Mạ Kẽm
Trong thi công, thép hộp vuông thường được tính theo kg, không phải theo cây. Việc nắm rõ trọng lượng – khối lượng thép mang lại nhiều lợi ích:
Dự toán vật tư chính xác, hạn chế phát sinh
So sánh báo giá giữa các nhà cung cấp minh bạch
Kiểm soát hao hụt khi thi công
Đảm bảo kết cấu đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Nếu chỉ ước lượng theo cảm tính, nhà thầu rất dễ thiếu thép hoặc dư thép, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ.
Để tính đúng trọng lượng thép hộp vuông, bạn cần nắm 4 thông số cơ bản:
Kích thước cạnh hộp (mm)
Độ dày thép (mm)
Chiều dài cây thép (thường 6m hoặc 12m)
Khối lượng riêng của thép (≈ 7.850 kg/m³)
Lưu ý: Thép hộp vuông tiêu chuẩn luôn có sai số cho phép, nên nhà thầu cần lấy số liệu từ nhà sản xuất uy tín.
Gợi ý nguồn thép uy tín: Thép hộp hòa phát
Trọng lượng (kg/m) = (Chu vi tiết diện × Độ dày × 7.85) / 1000
Trong đó:
Chu vi = 4 × cạnh hộp (mm)
Độ dày tính theo mm
7.85 là khối lượng riêng của thép
Thép hộp vuông 40x40x1.4mm, chiều dài 6m:
Chu vi = 4 × 40 = 160 mm
Trọng lượng 1 mét = 160 × 1.4 × 7.85 / 1000 ≈ 1.76 kg/m
Trọng lượng 1 cây = 1.76 × 6 ≈ 10.56 kg
Với công trình sử dụng 200 cây, tổng khối lượng thép là 2.112 kg.
Tham khảo giá & tiêu chuẩn tại: https://thephoaphat.net/
| Quy cách | Độ dày | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|
| 20x20 | 1.2mm | ~0.71 |
| 30x30 | 1.4mm | ~1.30 |
| 40x40 | 1.4mm | ~1.76 |
| 50x50 | 1.8mm | ~2.70 |
| 60x60 | 2.0mm | ~3.57 |
Nhà thầu nên dùng bảng tra kết hợp công thức để kiểm tra chéo, tránh sai lệch.
Nhầm độ dày danh nghĩa và độ dày thực tế
Không trừ hao phần mối hàn, cắt ghép
Lấy trọng lượng ước lượng từ internet không kiểm chứng
Không đối chiếu CO – CQ của nhà máy
Kinh nghiệm của tôi là luôn kiểm tra 3 bước: công thức – bảng tra – cân thực tế.
Chọn thép đúng tiêu chuẩn TCVN/ASTM
Ưu tiên thương hiệu lớn, sai số thấp
Luôn tính dư 2–3% cho hao hụt
Lập bảng bóc tách khối lượng chi tiết ngay từ đầu
Đây là cách giúp nhà thầu không lỗ vật tư và kiểm soát tốt chi phí công trình.
Trọng lượng thép hộp vuông tính theo mét hay cây?
Sai số trọng lượng thép hộp vuông cho phép là bao nhiêu?
Thép hộp vuông mạ kẽm có nặng hơn thép đen không?
Nhà thầu nên mua thép hộp vuông theo kg hay theo cây?
Có nên dùng bảng tra trọng lượng thay cho công thức không?